Trong chương này chúng ta sử dụng phương pháp toạ độ để tìm hiểu về đường thẳng, đường tròn và đường elip.

1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng
1?. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng
là đồ thị của hàm số:

a) Tìm tung độ của hai điểm M0 và M nằm trên
, có hoành độ lần lượt là 2 và 6.
b) Cho vectơ
= (2;1). Hãy chứng tỏ
cùng phương với
.

Định nghĩa
Vectơ
được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng
nếu
và giá của
song song hoặc trùng với
.
Nhận xét
- Nếu
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
thì
cũng là một vectơ chỉ phương của
. Do đó một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương.
- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó.
2. Phương trình tham số của đường thẳng
a) Định nghĩa
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng
đi qua điểm M0(x0;y0) và nhận
(u1;u2) làm vectơ chỉ phương. Với mỗi điểm M(x;y) bất kì trong mặt phẳng, ta có
. Khi đó:

Hệ phương trình (1) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng
, trong đó t là tham số.
Cho t một giá trị cụ thể thì ta xác định được một điểm trên đường thẳng
.
2?. Hãy tìm một điểm có tọa độ xác định và một vectơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình tham số.

b) Liên hệ giữa vectơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng
Cho đường thẳng
có phương trình tham số:


Gọi A là giao điểm của
với trục hoành. Av là tia thuộc
ở về nửa mặt phẳng tọa độ phía trên (chứa tia Oy). Đặt
, ta thấy
. Số k chính là hệ số góc của đường thẳng
mà ta đã biết ở lớp 9.
Như vậy, nếu đường thẳng
có vectơ chỉ phương
(u1;u2) với u1
0 thì
có hệ số góc
.
3?. Tính hệ số góc của đường thẳng d có vectơ chỉ phương là 
Ví dụ. Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua hai điểm A(2;3) và B(3;1). Tính hệ số góc của d.
Giải:
Vì d đi qua A(2;3) và B(3;1) nên d có vectơ chỉ phương 
Phương trình tham số của d là:

Hệ số góc của d là:

3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
4?. Cho đường thẳng
có phương trình:

Hãy chứng tỏ
vuông góc với vectơ chỉ phương của
.
Định nghĩa
Vectơ
được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng
nếu
và
vuông góc với vectơ chỉ phương của
.
Nhận xét
- Nếu
là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng
thì
cũng là một vectơ pháp tuyến của
. Do đó một đường thẳng có vô số vectơ pháp tuyến.
- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng
đi qua điểm M0(x0;y0) và nhận
(a;b) làm vectơ pháp tuyến.
Với mỗi điểm M(x;y) bất kì thuộc mặt phẳng, ta có:

a) Định nghĩa
Phương trình ax + by + c = 0 với a và b không đồng thời bằng 0, được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng.
Nhận xét. Nếu đường thẳng
có phương trình là ax + by + c = 0 thì
có vectơ pháp tuyến là
(a;b) và có vectơ chỉ phương là
= (-b;a).
5?. Hãy chứng minh nhận xét trên.
b) Ví dụ. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng
đi qua hai điểm A(2;2) và B(4;3).
Giải:
Đường thẳng
đi qua hai điểm A, B nên có vectơ chỉ phương là 
Từ đó suy ra
có vectơ pháp tuyến là
= (-1;2). Vậy đường thẳng
có phương trình tổng quát là:
(-1).(x – 2) + 2(y – 2) = 0
hay x – 2y + 2 = 0.
6?. Hãy tìm tọa độ của vectơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình:
3x + 4y + 5 = 0.
c) Các trường hợp đặc biệt




Phương trình (2) được gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn, đường thẳng này cắt Ox và Oy lần lượt tại M(a0;0) và N(0;b0) (h.3.9).
7?. Trong mặt phẳng Oxy hãy vẽ các đường thẳng có phương trình sau đây:
d1: x – 2y = 0
d2: x = 2
d3: y + 1 = 0
d4: x/8 + y/4 = 1
5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Xét hai đường thẳng
và
có phương trình tổng quát lần lượt là:
a1x + b1y + c1 = 0 và a2x + b2y + c2 = 0
Tọa độ giao điểm của
và
là nghiệm của hệ phương trình:

Ta có các trường hợp sau:
a) Hệ (I) có một nghiệm (x0;y0), khi đó
cắt
tại điểm M0(x0;y0).
b) Hệ (I) có vô số nghiệm, khi đó
trùng với
.
c) Hệ (I) vô nghiệm, khi đó
và
không có điểm chung, hay
song song với
.
Ví dụ. Cho đường thẳng d có phương trình x – y + 1 = 0, xét vị trí tương đối của d với mỗi đường thẳng sau:

Giải:
a) Xét d và
, hệ phương trình

có nghiệm (1;2).
Vậy d cắt
tại M(1;2) (h.3.10).

b) Xét d và
, hệ phương trình:

Vậy d //
(h.3.11).

c) Xét d và
, hệ phương trình:

có vô số nghiệm (vì các hệ số của (1) và (2) tỉ lệ).
Vậy
(h.3.12).

8?. Xét vị trí tương đối của đường thẳng
: x – 2y + 1 = 0 với mỗi đường thẳng sau:
d1: -3x + 6y – 3 = 0
d2: y = – 2x
d3: 2x + 5 = 4y.
6. Góc giữa hai đường thẳng

Hai đường thẳng
và
cắt nhau tạo thành bốn góc. Nếu
không vuông góc với
thì góc nhọn trong số bốn góc đó được gọi là góc giữa hai đường thẳng
và
. Nếu
vuông góc với
thì ta nói góc giữa
và
bằng 900.
Trường hợp
và
song song hoặc trùng nhau thì ta quy ước góc giữa
và
bằng 00. Như vậy góc giữa hai đường thẳng luôn bé hơn hoặc bằng 900.
Góc giữa hai đường thẳng
và
được kí hiệu là 
Cho hai đường thẳng:


7. Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng
có phương trình ax + by + c = 0 và điểm M0(x0;y0).

Phương trình tham số của đường thẳng m đi qua M0(x0;y0) và vuông góc với đường thẳng
là:

trong đó
(a;b) là vectơ pháp tuyến của
.
Giao điểm H của đường thẳng m và
ứng với giá trị của tham số là nghiệm tH của phương trình:

10?. Tính khoảng cách từ các điểm M(-2;1) và O(0;0) đến đường thẳng
có phương trình 3x – 2y – 1 = 0.
Câu hỏi và bài tập
1. Lập phương trình tham số của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:
a) d đi qua điểm M(2;1) và có vectơ chỉ phương
= (3;4).
b) d đi qua điểm M(-2;3) và có vectơ pháp tuyến là
= (5;1).
2. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng
trong mỗi trường hợp sau:
a)
đi qua M(-5;-8) và có hệ số góc k = -3.
b)
đi qua hai điểm A(2;1) và B(-4;5).
3. Cho tam giác ABC, biết A(1;4), B(3;-1) và C(6;2).
a) Lập phương trình tổng quát của các đường thẳng AB, BC và CA.
b) Lập phương trình tổng quát của đường cao AH và trung tuyến AM.
4. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm M(4;0) và điểm N(0;-1).
5. Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d1 và d2 sau đây:

6. Cho đường thẳng d có phương trình tham số

Tìm điểm M thuộc d và cách điểm A(0;1) một khoảng bằng 5.
7. Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 lần lượt có phương trình:
d1: 4x – 2y + 6 = 0 và d2: x – 3y + 1 = 0.
8. Tìm khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng trong các trường hợp sau:
a) A(3;5)
d: 4x + 3y + 1 = 0
b) B(1;-2)
d’: 3x – 4y – 26 = 0
c) C(1;2)
m: 3x + 4y – 11 = 0
9. Tìm bán kính của đường tròn tâm C(-2;-2) tiếp xúc với đường thẳng d: 5x + 12y – 10 = 0.
Phản hồi mới